Bảng giá đất Đà Lạt mới nhất đã được cập nhật và áp dụng từ ngày 17/10/2024, với mức điều chỉnh đáng chú ý. Theo đó, giá đất cao nhất lên đến gần 73 triệu đồng/m², phản ánh tiềm năng tăng trưởng và sức hấp dẫn của thị trường bất động sản Đà Lạt. Bảng giá này sẽ giúp các nhà đầu tư và khách hàng nắm rõ xu hướng biến động, từ đó có quyết định chính xác và hiệu quả hơn khi giao dịch và đầu tư tại Đà Lạt.

Nội dung
- 1 Quy định chung về bảng giá đất Đà Lạt
- 1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1.3 Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1.4 Điều 4. Nguyên tắc xác định giá đất
- 1.5 Điều 5. Giá đất nhóm đất nông nghiệp
- 1.6 Điều 6. Giá đất ở tại nông thôn
- 1.7 Điều 7. Giá đất ở tại đô thị
- 1.8 Điều 8. Giá đất phi nông nghiệp (không phải đất ở)
- 1.9 Điều 9. Bảng giá đất với nhóm đất chưa sử dụng
- 1.10 Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- 2 Điều chỉnh bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn thành phố Đà Lạt
- 3 Nhận Ký gửi mua bán bất động sản Đà Lạt
Quy định chung về bảng giá đất Đà Lạt
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định về bảng giá đất và cách xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Bảng giá đất này được áp dụng trong các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 111 và Khoản 1 Điều 159 của Luật Đất đai năm 2024, bao gồm:
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
- Xác định giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất.
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Giá các loại đất trong quyết định này là căn cứ để xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xác định, thẩm định giá đất cụ thể.
- Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất và các cá nhân, tổ chức có liên quan đến các hoạt động xác định giá đất.
- Các tổ chức và cá nhân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc áp dụng bảng giá đất.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quyết định này, một số thuật ngữ được hiểu như sau:
- Khu đất là phần diện tích của một hoặc nhiều thửa đất liền kề, tiếp giáp nhau, có cùng mục đích sử dụng đất.
- Đường, phố có tên là các đường, phố đã được đặt tên chính thức theo quy định và được liệt kê trong danh mục bảng giá đất tại khu vực đô thị hoặc nông thôn.
- Đường hẻm là các đoạn đường hẹp nằm trong danh mục bảng giá đất ở đô thị hoặc là các con đường chưa có tên gọi chính thức, được tính theo hệ số vị trí.
- Đường chính là các đường phố được quy định trong bảng giá đất đô thị, áp dụng làm cơ sở tính toán, xác định giá đất theo các vị trí (1, 2, 3, 4).
- Bề rộng hẻm được xác định tại đoạn hẹp nhất, bao gồm phần diện tích đất trước quyền quản lý và sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Chiều sâu là khoảng cách từ mép tiếp giáp đường của thửa đất vào đến cuối thửa đất.
Điều 4. Nguyên tắc xác định giá đất
- Giá đất ở và đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) sau khi áp dụng các hệ số điều chỉnh không được thấp hơn giá đất nông nghiệp cùng vị trí và khu vực.
- Hệ số điều chỉnh giá đất được tính dựa trên các yếu tố:
- Hệ số địa hình: Được áp dụng khi địa hình của thửa đất cao hoặc thấp hơn mặt đường.
- Hệ số thuận lợi: Được áp dụng khi thửa đất có hai hoặc nhiều mặt tiền.
- Hệ số giáp ranh: Được áp dụng cho các thửa đất nằm giáp ranh với các khu vực có mức giá khác nhau.
Điều 5. Giá đất nhóm đất nông nghiệp
- Giá đất nhóm đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố Bảo Lộc và Đà Lạt được quy định cụ thể tại các bảng giá đất, bao gồm:
- Đất trồng cây hàng năm.
- Đất trồng cây lâu năm.
- Đất nuôi trồng thủy sản.
- Đất nông nghiệp khác.
- Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
- Phân loại vị trí đất nông nghiệp:
- Tại đô thị:
- Vị trí 1: Diện tích của thửa đất hoặc khu đất tiếp giáp với đường, phố có tên.
- Vị trí 2: Diện tích của thửa đất hoặc khu đất tiếp giáp với đường hẻm.
- Vị trí 3: Các vị trí còn lại.
- Tại nông thôn:
- Vị trí 1: Diện tích của thửa đất tiếp giáp với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện trong phạm vi 500m.
- Vị trí 2: Diện tích của thửa đất cách đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện từ 500m đến 1.000m, hoặc cách đường xã trong phạm vi 500m.
- Vị trí 3: Các vị trí còn lại.
- Tại đô thị:
- Nguyên tắc xác định vị trí đất nông nghiệp trong trường hợp có nhiều cách xác định khác nhau:
- Đối với thửa đất có nhiều vị trí khác nhau, sẽ ưu tiên vị trí có giá trị cao nhất.
Điều 6. Giá đất ở tại nông thôn
- Giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc được quy định tại bảng giá đất là mức giá chuẩn (chưa bao gồm hệ số điều chỉnh) của thửa đất tiếp giáp với đường.
- Xác định giá đất ở tại nông thôn:
- Giá đất ở tại nông thôn được tính bằng mức giá chuẩn nhân với các hệ số điều chỉnh, bao gồm:
- Hệ số địa hình (KDH): Áp dụng với các thửa đất có địa hình cao hoặc thấp hơn so với mặt đường.
- Hệ số thuận lợi (KTN): Áp dụng cho các thửa đất có hai hoặc nhiều mặt tiền.
- Hệ số giáp ranh (KGR): Áp dụng cho các thửa đất giáp ranh với các khu vực có giá khác nhau.
- Giá đất ở tại nông thôn được tính bằng mức giá chuẩn nhân với các hệ số điều chỉnh, bao gồm:
Điều 7. Giá đất ở tại đô thị
- Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn các huyện, thành phố Bảo Lộc và Đà Lạt được quy định tại bảng giá đất là mức giá chuẩn của vị trí 1 (chưa bao gồm hệ số điều chỉnh).
- Phân loại vị trí đất ở tại đô thị:
- Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường, phố (một mặt tiền).
- Vị trí 2, 3, 4: Thửa đất tiếp giáp với đường hẻm.
- Phân loại đường hẻm:
- Hẻm cấp A: Là hẻm được trải nhựa, bê tông, xi măng, đá chẻ.
- Hẻm cấp B: Là các hẻm không trải nhựa, bê tông.
- Hẻm bậc cấp: Là hẻm có từ 2 bậc cấp trở lên, không thể lưu thông xe ô tô.
- Xác định giá đất ở tại đô thị:
- Giá đất ở tại đô thị được tính bằng mức giá chuẩn nhân với các hệ số điều chỉnh, bao gồm:
- Hệ số địa hình (KDH).
- Hệ số thuận lợi (KTN).
- Hệ số giáp ranh (KGR).
- Giá đất ở tại đô thị được tính bằng mức giá chuẩn nhân với các hệ số điều chỉnh, bao gồm:
Điều 8. Giá đất phi nông nghiệp (không phải đất ở)
- Giá đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) được xác định theo từng loại đất và được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với giá đất ở.
- Tỷ lệ phần trăm (%) xác định giá đất phi nông nghiệp (không phải đất ở):
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 100% giá đất ở.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
- Sử dụng lâu dài: 100% giá đất ở.
- Sử dụng có thời hạn: 70% giá đất ở.
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng có lợi nhuận: 50% giá đất ở.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 35% giá đất ở.
Điều 9. Bảng giá đất với nhóm đất chưa sử dụng
- Đất chưa sử dụng là đất chưa được quy hoạch cho mục đích cụ thể. Khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng, giá đất sẽ được xác định dựa trên giá của loại đất liền kề có cùng mục đích sử dụng hoặc gần nhất.
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan liên quan rà soát, cập nhật và điều chỉnh bảng giá đất.
- Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế.
Điều chỉnh bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn thành phố Đà Lạt
Giá đất nông nghiệp
1. Đất trồng cây hàng năm
Bảng giá đất cho các vị trí đất trồng cây hàng năm tại các phường và xã:
| Số TT | Đơn vị hành chính | Vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Vị trí 2 (nghìn đồng/m²) | Vị trí 3 (nghìn đồng/m²) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Phường 1 | 930 | 744 | 468 |
| 2 | Phường 2 | 930 | 744 | 468 |
| 3 | Phường 3 | 930 | 744 | 465 |
| 4 | Phường 4 | 930 | 744 | 468 |
| 5 | Phường 5 | 930 | 744 | 468 |
| 6 | Phường 6 | 930 | 744 | 468 |
| 7 | Phường 7 | 930 | 744 | 468 |
| 8 | Phường 8 | 930 | 744 | 468 |
| 9 | Phường 9 | 930 | 744 | 468 |
| 10 | Phường 10 | 930 | 744 | 468 |
| 11 | Phường 11 | 930 | 744 | 465 |
| 12 | Phường 12 | 930 | 744 | 468 |
| 13 | Xã Tà Nung | 400 | 320 | 468 |
| 14 | Xã Xuân Thọ | 400 | 320 | 200 |
| 15 | Xã Xuân Trường | 400 | 320 | 200 |
| 16 | Xã Trạm Hành | 400 | 320 | 200 |
2. Đất trồng cây lâu năm
Giá đất trồng cây lâu năm tại các vị trí khác nhau:
| Số TT | Đơn vị hành chính | Vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Vị trí 2 (nghìn đồng/m²) | Vị trí 3 (nghìn đồng/m²) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Phường 1 | 1.200 | 960 | 600 |
| 2 | Phường 2 | 1.200 | 960 | 600 |
| 3 | Phường 3 | 1.200 | 960 | 600 |
| 4 | Phường 4 | 1.200 | 960 | 600 |
| 5 | Phường 5 | 1.200 | 960 | 600 |
| 6 | Phường 6 | 1.200 | 960 | 600 |
| 7 | Phường 7 | 1.200 | 960 | 600 |
| 8 | Phường 8 | 1.200 | 960 | 600 |
| 9 | Phường 9 | 1.200 | 960 | 600 |
| 10 | Phường 10 | 1.200 | 960 | 600 |
| 11 | Phường 11 | 1.200 | 960 | 600 |
| 12 | Phường 12 | 1.200 | 960 | 600 |
| 13 | Xã Tà Nung | 500 | 400 | 250 |
| 14 | Xã Xuân Thọ | 500 | 400 | 250 |
| 15 | Xã Xuân Trường | 500 | 400 | 250 |
| 16 | Xã Trạm Hành | 500 | 400 | 250 |
3. Đất nuôi trồng thủy sản
| Số TT | Đơn vị hành chính | Vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Vị trí 2 (nghìn đồng/m²) | Vị trí 3 (nghìn đồng/m²) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Phường 1 | 540 | 432 | 270 |
| 2 | Phường 2 | 540 | 432 | 270 |
| 3 | Phường 3 | 540 | 432 | 270 |
| 4 | Phường 4 | 540 | 432 | 270 |
| 5 | Phường 5 | 540 | 432 | 270 |
| 6 | Phường 6 | 540 | 432 | 270 |
| 7 | Phường 7 | 540 | 432 | 270 |
| 8 | Phường 8 | 540 | 432 | 270 |
| 9 | Phường 9 | 540 | 432 | 270 |
| 10 | Phường 10 | 540 | 432 | 270 |
| 11 | Phường 11 | 540 | 432 | 270 |
| 12 | Phường 12 | 540 | 432 | 270 |
| 13 | Xã Tà Nung | 250 | 200 | 125 |
| 14 | Xã Xuân Thọ | 250 | 200 | 125 |
| 15 | Xã Xuân Trường | 250 | 200 | 125 |
| 16 | Xã Trạm Hành | 250 | 200 | 125 |
4. Đất nông nghiệp khác
Xem thêm:
- Bản đồ quy hoạch Xã Xuân Trường TP. Đà Lạt – giai đoạn 2021 – 2030
- Chung cư Tô Ngọc Vân Đà Lạt – An cư lý tưởng giữa Trung Tâm
- Nhà bán Đà Lạt mới nhất tầm 1 tỷ và những điều cần lưu ý
- Bản đồ quy hoạch phường 3 thành phố Đà Lạt – giai đoạn 2021 – 2030
- Biệt thự Hồng Môn Đà Lạt Hong Mon Villa Dalat có gì hot ???





























































